Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy

  • Trình độ đào tạo: Cao Đẳng
  • Mã Ngành/Nghề: 6510213
  • Thời gian đào tạo: 2.5 Năm
  • Hình thức đào tạo: Chính quy
  • Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

 

CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

TRƯỜNG CAO ĐẲNG HÀNG HẢI II

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

(Ban hành theo Quyết định số 820/QĐ- CĐHHII, Ngày 09 tháng 09 năm 2022 

của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Hàng hải II)

 

Nghề: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO VỎ TÀU THỦY

Mã nghề: 6510213 

Trình độ đào tạo: Cao đẳng

Hình thức đào tạo: Chính quy

Đối tượng tuyển sinh: Tốt nghiệp Trung học phổ thông và tương đương;

Thời gian đào tạo: 2.5 năm

 

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung:

          Sau khi tốt nghiệp cao đẳng Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy, người học có thể làm việc tại các nhà máy đóng tàu, các công ty tư vấn thiết kế xây công trình thủy, các cơ quan quản lý về tàu biển như Đăng kiểm, công ty bảo hiểm, công ty đảm bảo an toàn hàng hải... với các chức danh kỹ thuật viên, giám sát thi công, nhân viên, cán sự phòng kỹ thuật, kế hoạch, phòng dự án... và có thể quản lý tổ, đội sản xuất trong việc đóng mới và sửa chữa tàu

1.2.Mục tiêu cụ thể

1.2.1 Kiến thức:

    - Giải thích được các thông số cơ bản thể hiện hình dáng và các kết cấu tàu thủy;

- Phân tích được phương pháp phóng dạng tuyến hình thân tàu;

- Phân tích được các phương pháp khai triển chi tiết kết cấu, tôn vỏ tàu;

- Giải thích được các yêu cầu cơ bản của các thiết bị trên tàu thủy: Thiết bị lái, thiết bị neo, thiết bị chằng buộc, thiết bị cứu sinh, thiết bị lai dắt;

- Phân tích được các tiêu chuẩn lắp ráp, các quy trình tổng quát của công nghệ đóng tàu;

- Giải thích được quy trình gia công, chế tạo dưỡng, bệ khuôn, gia công tôn vỏ, gia công lắp ráp chi tiết kết cấu thân tàu;

- Giải thích được quy trình lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn và quy trình lắp ráp thân tàu trên đà đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Xác định được các phương pháp kiểm tra giám sát khi gia công, lắp ráp phân đoạn, tổng đoạn và thân tàu;

- Xác định được các nguyên nhân hư hỏng của các cơ cấu thân tàu và phương pháp sửa chữa tàu;

- Xác định được các phương pháp hạ thủy tàu phổ biến;

- Trình bày được phương pháp quản lý, nguyên tắc và phương pháp lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá các quá trình thực hiện trong phạm vi của ngành, nghề đào tạo;

- Trình bày được những kiến thức cơ bản về chính trị, văn hóa, xã hội, pháp luật, quốc phòng an ninh, giáo dục thể chất theo quy định.

1.2.2 Kỹ năng:

- Vẽ, kiểm tra và điều chỉnh chính xác các đường hình dáng thân tàu trên ba mặt phẳng hình chiếu;

- Khai triển thành thạo các chi tiết kết cấu, tôn vỏ tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Vẽ thành thạo các thảo đồ dùng để lấy dấu, chế tạo được các loại dưỡng và bệ khuôn phục vụ cho công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy;

- Gia công, lắp ráp thành thạo các chi tiết kết cấu thân tàu và tôn vỏ đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Lắp ráp được các phân đoạn, tổng đoạn của thân tàu đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Lựa chọn được phương án và lắp ráp được thân tàu trên đà hợp lý đảm bảo yêu cầu kỹ thuật;

- Hạ thủy được tàu đảm bảo an toàn;

- Kiểm tra, phát hiện được sai sót kỹ thuật, cách phòng ngừa và các biện pháp khắc phục trong quá trình đóng mới và sửa chữa vỏ tàu thủy;

- Có kỹ năng truyền đạt hiệu quả các thông tin, ý tưởng, giải pháp tới người khác tại nơi làm việc;

- Tổ chức và hướng dẫn được tổ, nhóm lao động để thực hiện công việc đảm bảo yêu cầu;

- Sử dụng được công nghệ thông tin cơ bản theo quy định; khai thác, xử lý, ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc chuyên môn của ngành, nghề;

- Sử dụng được ngoại ngữ cơ bản, đạt bậc 2/6 trong Khung năng lực ngoại ngữ của Việt Nam; ứng dụng được ngoại ngữ vào công việc chuyên môn của ngành, nghề.

1.2.3 Chính trị, đạo đức:

            + Có hiểu biết một số kiến thức phổ thông về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Hiến pháp, Pháp luật của Nhà nước;

      + Chấp hành chủ trương, chính sách và Pháp luật của Nhà nước;

      + Có hiểu biết về truyền thống tốt đẹp của giai cấp công nhân Việt Nam;

      + Trung thành với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa, thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của người công dân; sống và làm việc theo Hiến pháp và Pháp luật;

      + Có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức kỷ luật, yêu nghề;

      + Có kiến thức bảo vệ môi trường, cộng đồng của một công dân sống trong xã hội công nghiệp; lối sống lành mạnh phù hợp với phong tục tập quán và truyền thống văn hoá dân tộc;

      + Có ý thức học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ đáp ứng nhu cầu của công việc, không ngừng học hỏi để sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm  hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.

      + Có đủ sức khoẻ làm việc lâu dài theo yêu cầu của nghề;

      + Nắm được những kiến thức cơ bản và thực hiện được các kỹ năng quân sự phổ thông, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.  

1. 3. Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp người học có năng lực đáp ứng các yêu cầu tại các vị trí việc làm của ngành, nghề bao gồm:

- Gia công vỏ tàu thủy;

- Lắp ráp vỏ tàu thủy;

- Đấu lắp thân tàu trên đà;

- Hạ thủy tàu;

- Giám sát kỹ thuật tàu thủy.

2. Khối lượng kiến thức và thời gian khóa học

- Số lượng môn học, mô đun: 32

- Khối lượng kiến thức, kỹ năng toàn khóa: 2460 giờ

- Khối lượng các môn học chung/đại cương: 435 giờ

- Khối lượng các môn học, mô đun chuyên môn: 2025  giờ

- Khối lượng lý thuyết: 840 giờ; Thực hành, thực tập, thí nghiệm: 1486 giờ, Kiểm tra:    134 giờ

- Thời gian khóa học: 2,5 năm

3. Nội dung chương trình

Mã MH, MĐ

Tên môn học, mô đun

 

Tín chỉ

Thời gian đào tạo(giờ)

Tổng

Trong đó

Lý thuyết

TH/TT/

TN/BT/

T.Luận

Kiểm tra

I

Các môn học chung

18

435

157

255

23

MH 01

Giáo dục chính trị

5

75

41

29

5

MH 02

Pháp luật

2

30

18

10

2

MH 03

Giáo dục thể chất

0

60

5

51

4

MH 04

Giáo dục quốc phòng- An ninh

0

75

36

35

4

MH 05

Tin học

3

75

15

58

2

MH 06

Tiếng Anh

8

120

42

72

6

II

Các môn học, mô đun đào tạo nghề bắt buộc

86

2025

683

1231

111

II.1

Các môn học, mô đun kỹ thuật cơ sở

22

480

200

251

29

MH 07

Hình học – họa hình

4

60

30

27

3

MH 08

Điện kỹ thuật

2

30

23

5

2

MH 09

Vật liệu kỹ thuật

4

60

50

6

4

MH 10

An toàn lao động và BVMT

2

30

22

4

4

MĐ 11

Sử dụng thiết bị thường dùng trong nhà máy đóng tàu

2

60

15

41

4

MĐ 12

Hàn tàu

4

120

30

84

6

MĐ 13

Thực tập kỹ thuật  (nguội + gò tôn+ cắt tôn)

4

120

30

84

6

II.2

Các môn học, mô đun chuyên môn nghề

46

1155

332

766

57

MH 14

Lý thuyết  tàu thuỷ

4

60

57

0

3

MH 15

Vẽ tàu

2

30

19

9

2

MH 16

Kết cấu tàu thuỷ

3

90

15

70

5

MH 17

Thiết bị tàu thuỷ

3

45

15

28

2

MH 18

Quản trị sản xuất trong công nghiệp đóng tàu

2

30

22

6

2

MĐ 19

Phóng dạng và khai triển kết cấu thân tàu

4

120

30

84

6

MĐ 20

Gia công, lắp ráp  chi tiết , cụm chi kết cấu thân tàu

5

150

30

114

6

MĐ 21

Gia công tôn vỏ

3

90

30

54

6

MH 22

Chế tạo bệ khuôn

2

30

24

0

6

MĐ 23

Lắp ráp phân, tổng đoạn

4

120

30

84

6

MĐ 24

Công nghệ đóng mới tàu thủy

4

120

30

84

6

MH 25

Kỹ thuật đo và thử tàu

2

30

15

13

2

MĐ 26

Hạ thủy tàu   

2

60

15

40

5

MĐ 27

Thực tập

6

180

0

180

0

II.3

Môn học, mô đun tự chọn

18

390

150

215

25

MH 28

Tiếng Anh chuyên ngành

4

60

38

16

6

MH 29

Công ước quốc tế trong đóng tàu

2

30

22

6

2

MĐ 30

Công nghệ chế tạo  và lắp đặt thiết bị tàu

4

120

30

84

6

MĐ 31

 Công nghệ sửa chữa vỏ tàu thuỷ

4

120

30

84

6

 MH 32

Kỹ năng mềm

4

60

30

25

5

 

Tổng cộng:

104

2460

840

1486

134

 

 

 


4. Hướng dẫn thực hiện chương trình:                                                                

4.1. Hướng dẫn xác định nội dung và thời gian cho các hoạt động ngoại khóa

- Cho sinh viên tham quan các cơ sở đóng tàu vào cuối học kỳ I năm thứ nhất;

- Trước khi thi tốt nghiệp cho sinh viên đi thực tập để tìm hiểu kết cấu và các công nghệ đóng tàu tại xưởng trường hoặc tại các công ty đóng tàu để hỗ trợ việc hệ thống hoá lại kiến thức đã học và nâng cao tay nghề;

- Thời gian cho hoạt động ngoại khoá bố trí ngoài thời gian đào tạo chính khoá vào một thời điểm thích hợp.

 

Số TT

Nội dung

Thời gian

1

 Thể dục, thể thao

 5 giờ đến 6 giờ; 17 giờ đến 18 giờ hàng ngày

2

 Văn hoá, văn nghệ:

 Qua các phương tiện thông tin đại chúng

 Sinh hoạt tập thể

 Ngoài giờ học hàng ngày

19 giờ đến 21 giờ (một buổi/tuần)

3

 Hoạt động thư viện

Ngoài giờ học, sinh viên có thể đến thư viện đọc sách và tham khảo tài liệu

 

 Tất cả các ngày làm việc trong tuần

4

Vui chơi, giải trí và các hoạt động đoàn thể

 Đoàn thanh niên tổ chức các buổi giao lưu, các buổi sinh hoạt vào các tối thứ bảy, chủ nhật

5

Thăm quan, dã ngoại

Mỗi học kỳ 1 lần

4.2. Hướng dẫn tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun

Thời gian tổ chức kiểm tra hết môn học, mô đun cần được xác định và có hướng dẫn cụ thể theo từng môn học, mô đun trong chương trình đào tạo

4.3. Hướng dẫn thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp

* Đối với chương trình đào tạo theo niên chế:

[

Số TT

Môn thi

Hình thức thi

Thời gian thi

 

Kiến thức, kỹ năng nghề:

 

 

1

- Lý thuyết

Viết

Vấn đáp

 

 

Trắc nghiệm

Không quá 180 phút

Không quá 60 phút (40 phút chuẩn bị và 20 phút trả lời/sinh viên)

Không quá 90 phút

2

- Thực hành

Bài thi thực hành

Không quá 24 giờ

 

* Đối với chương trình đào tạo theo tín chỉ:

            - Người học phải học hết chương trình đào tạo cao đẳng Công nghệ đóng mới và sửa chữa tàu thủy và phải tích lũy đủ số mô đun hoặc tín chỉ theo quy định trong chương trình đào tạo

            - Hiệu trưởng nhà trường căn cứ vào kết quả tích lũy của người học để quyết định công nhận tốt nghiệp cho người học

            - Hiệu trường nhà trường căn cứ vào kết quả công nhận tốt nghiệp để cấp bằng và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành cho người học đạt trình độ Cao đẳng chuyên ngành đóng tàu thủy.

  - Hiệu trưởng các trường căn cứ vào kết quả xét công nhận tốt nghiệp để cấp bằng tốt nghiệp và công nhận danh hiệu kỹ sư thực hành

 

 

 

NGÀNH/NGHỀ ĐÀO TẠO

TIN TỨC